Chuyên mục
Các trường liên kết
Hoa Kỳ
Canada
Úc
New Zealand
Anh
Pháp
Đức
Singapore
Malaysia
Thụy Sỹ
Hà Lan
» Định cư
• Thông tin chung về định cư

Thông tin chung về định cư
Kinh tế Hoa Kỳquy mô lớn nhất thế giới, tới 13.210 tỉ USD trong năm 2006. [1] Đây là một nền kinh tế hỗn hợp, nơi mà các công ty, các tập đoàn lớn và các công ty tư nhân là những thành phần chính của nền kinh tế vi mô, ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế của Hoa Kỳ. Kinh tế Hoa Kỳ cũng duy trì được năng suất lao động cao, GDP bình quân đầu người cao, khoảng 44.000 USD, mặc dù chưa phải cao nhất trên thế giới. Kinh tế Hoa Kỳ có mức độ tăng trưởng kinh tế vừa phải, tỉ lệ thất nghiệp thấp, trình độ khoa học kỹ thuật, công nghệ, khả năng nghiên cứu, và đầu tư vốn cao. Các mối quan tâm chính trong nền kinh tế Hoa Kỳ gồm nợ quốc gia, nợ nước ngoài, nợ của người tiêu dùng, tỉ lệ tiết kiệm thấp, và sự thâm hụt tài chính lớn
MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ THỊ THỰC ĐỊNH CƯ
Theo Luật Di dân Hoa Kỳ, thị thực di dân bao gồm 5 loại liệt kê dưới đây: 
  • Các thành viên trực hệ  
  • Các thành viên gia đình
  • Thị thực làm việc
  • Thị thực dành cho người trúng thưởng
  • Thị thực Trẻ Lai  

    Thị thực dành cho thành viên trực hệ 

    Theo Luật Di dân Hoa Kỳ, không có hạn chế về số lượng thị thực được cấp hàng năm cho các loại thị thực diện này. Những loại thị thực liệt kê bên dưới là thị thực dành cho thành viên trực hệ của công dân Hoa Kỳ: 

    • IR1/CR1a : Vợ/chồng của công dân Hoa Kỳ.

    • IR2/CR2b : Con đẻ hay con riêng của vợ/chồng công dân Hoa Kỳ, con còn độc thân, dưới 21 tuổi 

    • IR3: Con nuôi của công dân Hoa Kỳ 

    • IR4: Con nuôi của công dân Hoa Kỳ (được nhận nuôi ở Hoa Kỳ) 

    • IR5c: Cha/mẹ đẻ hay cha/mẹ kế của công dân Hoa Kỳ 

    • K1d: Hôn phu (thê) của công dân Hoa Kỳ.

    • K3e: Vợ/chồng và con riêng của vợ/chồng công dân Hoa Kỳ. 
    Để biết thêm thông tin về vấn đề con nuôi của công dân Hoa Kỳ, vui lòng xem tại: http://hanoi.usembassy.gov/orphan_visas.html hoặc http://adoption.state.gov

    Thị thực dành cho thành viên gia đình 

    Có một số loại thị thực dành cho các thành viên trong gia đình của công dân Hoa Kỳ và của Thường Trú Nhân. Số lượng thị thực cấp cho các loại thị thực này bị giới hạn hàng năm. Hồ sơ được giải quyết căn cứ vào thứ tự ngày mở hồ sơ tại Sở Di Trú Hoa Kỳ. Ngày mở hồ sơ được gọi là ngày ưu tiên. Để xem ngày ưu tiên hiện đến lượt giải quyết của các hồ sơ, vui lòng xem trên Bản tin thị thực trên trang web của Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ. 

    • F1f: Con độc thân của công dân Hoa Kỳ 

    • F2Ag: Vợ/chồng và con độc thân dưới 21 tuổi của Thường Trú Nhân 

    • Vh Thị thực không di dân cho vợ/chồng và con độc thân dưới 21 tuổi của Thường Trú Nhân để đến Hoa Kỳ chờ giải quyết hồ sơ bảo lãnh di dân F2A. Để biết thêm thông tin, vui lòng nhấp vào đây

    • F2Bi : Con độc thân trên 21 tuổi của Thường Trú Nhân 

    • F3j : Con đã kết hôn của công dân Hoa Kỳ 

    • F4k : Anh, chị, em của công dân Hoa Kỳ  

    Thị thực làm việc 

    Đối với thị thực di dân để làm việc, công ty bảo lãnh ở Hoa Kỳ cần có một yêu cầu công việc đặc biệt để xin bảo lãnh đương đơn sang định cư tại Hoa Kỳ. Thị thực làm việc bao gồm 5 loại. Có thể cần phải có chứng nhận của Bộ Lao Động Hoa Kỳ và một hồ sơ bảo lãnh được mở tại Sở Di Trú Hoa Kỳ để đương đơn xin thị thực làm việc. 

    • E1: Priority Workers.  

    • E2: Professionals holding advanced degrees.

    • E3: Skilled workers.

    • E4: Special immigrant.
    • E5: Immigration through investment. 
    Để biết thêm thông tin về các loại thị thực di dân, vui lòng xem trên trang web của Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ http://travel.state.gov/visa/immigrants/types/types_1326.html  
 
 
Thị thực Trẻ Lai

Luật di dân Hoa Kỳ định nghĩa Trẻ Lai “là người được sinh ra tại Việt Nam sau ngày 1 tháng 1 năm 1962 và trước ngày 1 tháng 1 năm 1976 có cha là Công dân Hoa Kỳ.” Để biết thêm thông tin về diện thị thực Trẻ Lai, vui lòng nhấp vào đây (Link to IVB1-Amerasian page)


a IR1/CR1:  Người vợ/chồng đã kết hôn hợp pháp với công dân Hoa Kỳ. Do đó, hồ sơ bảo lãnh chỉ được mở sau khi có giấy chứng nhận kết hôn (hôn thú). Người bảo lãnh phải từ 18 tuổi trở lên và có tình trạng lưu trú ở Hoa Kỳ.
 
b IR2/CR2:
- Con riêng chỉ đủ điều kiện xin định cư nếu cuộc hôn nhân của cha/mẹ với người bảo lãnh được thiết lập trước khi người con riêng được 18 tuổi.
- Mỗi đương đơn xin di dân phải được mở một hồ sơ bảo lãnh riêng.
- Hồ sơ bảo lãnh không có đương đơn đi kèm.

c IR5:
- Công dân Hoa Kỳ bảo lãnh hồ sơ phải từ 21 tuổi trở lên.
- Cha/mẹ kế chỉ đủ điều kiện xin di dân khi cuộc hôn nhân của họ với cha/mẹ của người bảo lãnh được thiết lập trước khi người bảo lãnh được 18 tuổi.
- Nếu đã được xin làm con nuôi hợp pháp, người bảo lãnh có thể không bảo lãnh được cho cha/mẹ đẻ.
- Mỗi đương đơn xin di dân phải có một hồ sơ bảo lãnh riêng.
 
d K-1:
Công dân Hoa Kỳ có thể nộp đơn xin bảo lãnh cho hôn phu (thê) nếu:
- Cả hai đều có tình trạng hợp pháp để kết hôn;
- Đương đơn phải kết hôn với người bảo lãnh trong vòng 90 ngày kể từ ngày người hôn phu (thê) đến Hoa Kỳ với thị thực hôn phu (thê);
- người hôn phu (thê) sẽ chuyển sang tình trạng lưu trú lâu dài ở Hoa Kỳ sau khi kết hôn với người bảo lãnh; và
- người bảo lãnh và hôn phu (thê) phải gặp gỡ trực tiếp trong vòng 2 hai năm vừa qua.

Con riêng còn độc thân, dưới 21 tuổi của hôn phu (thê) Công dân Hoa Kỳ có thể xin thị thực K-2 theo hồ sơ bảo lãnh K-1. Tên của (những) người con đó phải được ghi trong hồ sơ bảo lãnh.  

Con của người hôn phu (thê) Công dân Hoa Kỳ (K-2) có thể đi cùng với cha/mẹ (K-1) hay đi theo sau trong vòng một năm kể từ ngày cha/mẹ (K-1) được cấp thị thực.

e K-3: Loại thị thực dành cho vợ/chồng của Công dân Hoa Kỳ. Trước tiên, người bảo lãnh cần mở một hồ sơ bảo lãnh di dân (Mẫu đơn I-130) cho mỗi đương đơn, sau đó mới mở thêm một hồ sơ bảo lãnh K-3 (Mẫu đơn I-129F) cho vợ/chồng và con độc thân, dưới 21 tuổi của K-3.

- Đương đơn sẽ xin thị thực K-3, và thị thực phải được cấp tại nước mà người bảo lãnh kết hôn với đương đơn xin thị thực
- Con của K-3 có thể đến Hoa Kỳ bằng thị thực K-4 với điều kiện đương đơn chính đã có thị thực K-3 hay đang giữ tình trạng K-3.
- Không cần phải mở riêng một hồ sơ bảo lãnh (Mẫu đơn I-129F) cho con. Người con có thể cùng hồ sơ với đương đơn chính của hồ sơ bảo lãnh K-3.

f F1: Con còn độc thân của công dân Hoa Kỳ (bao gồm cả người phụ thuộc là con độc thân, dưới 21 tuổi nếu có). Đương đơn loại thị thực này phải giữ tình trạng độc thân. Nếu như đương đơn kết hôn, loại thị thực sẽ chuyển thành diện F3 (Con đã kết hôn của công dân Hoa Kỳ).

g F2A: Vợ/chồng và con độc thân, dưới 21 tuổi của Thường Trú Nhân. Hồ sơ bảo lãnh có thể bao gồm vợ/chồng và con của Thường Trú Nhân. Tuy nhiên, khi người bảo lãnh nhập tịch Hoa Kỳ, mỗi người con sẽ cần có một hồ sơ riêng. Khi nhập quốc tịch, người bảo lãnh cần gởi bằng chứng nhập tịch của mình đến Trung tâm Thị thực Quốc gia (NVC) hay Lãnh sự quán (nếu hồ sơ đã chuyển về văn phòng chúng tôi).
  
h V: Vợ/chồng và con độc thân, dưới 21 tuổi của Thường Trú Nhân có thể xin thị thực diện V với các điều kiện sau:

- Hồ sơ bảo lãnh di dân (mẫu I-130) được mở trước hay vào ngày 21 tháng 12 năm 2000;
- Hồ sơ bảo lãnh mở đã được 3 năm trở lên;
- Hồ sơ chưa đến lượt giải quyết;
- Đương đơn chưa được phỏng vấn hay chưa được xếp lịch phỏng vấn xin thị thực di dân;
- Hồ sơ bảo lãnh chưa được chuyển đến Đại sứ/Lãnh sự quán Mỹ;
- Đương đơn hội đủ điều kiện để xin thị thực di dân.

i F2B:  Con độc thân, trên 21 tuổi của Thường Trú Nhân (bao gồm cả người phụ thuộc là con độc thân, dưới 21 tuổi , nếu có). Lưu ý, hồ sơ bảo lãnh sẽ không còn hiệu lực nếu như đương đơn kết hôn trước ngày người bảo lãnh nhập tịch Hoa Kỳ.
 
j F3: Con đã có gia đình của công dân Hoa Kỳ .  Vợ/chồng và con độc thân dưới 21 tuổi của đương đơn được xin thị thực di dân theo hồ sơ bảo lãnh của đương đơn.
  
k F4: Anh, chi, em của công dân Hoa Kỳ.

- Người bảo lãnh (công dân Hoa Kỳ) phải từ 21 tuổi trở lên. 
- Vợ/chồng và con độc thân dưới 21 tuổi của đương đơn được xin thị thực di dân theo hồ sơ bảo lãnh của đương đơn.
 
***Tham khảo thêm tại: http://vietnamese.hochiminh.usconsulate.gov
 
Nguồn: Tổng Lãnh Sự Quán Hoa Kỳ
 
Hồ sơ đạt Visa
Phan Thị Phương
Nguyễn Thanh Nhã
Đỗ Văn Cường
Nguyễn Thị Tuyết Trâm
Dương Thiên Phú
Lê Thị Phước An
Võ Ngọc Mỹ Trân
Hoàng Văn Quyết
Đặng Thị Hiếu Hạnh
Dương Minh Hoàng
Hỗ trợ trực tuyến
tuvan1.daiduong
Tư vấn 1

tuvan2.daiduong
Tư vấn 2
Thống kê
Số người online : Error conecting to database